Chọn bánh xe AGV/AMR theo tải, sàn và độ cứng PU
6 phút đọc
Tính tải mỗi bánh = (khối lượng xe + tải) × 1.3 / số bánh chịu tải; chọn đường kính theo tốc độ và chướng ngại (Ø150 cho 1–1.5 m/s, Ø200 cho ≥ 1.5 m/s); độ cứng PU 90–95 Shore A cho sàn epoxy phẳng, 80–85 Shore A cho sàn bê tông gồ ghề hoặc cần bám.
Tải trọng
Tải danh định của bánh phải lớn hơn tải thực tế ít nhất 30 % vì tải phân bố không đều khi tăng tốc, rẽ và qua gờ. AGV 400 kg tổng (xe 150 + hàng 250) với 2 bánh dẫn động chịu 60 % tải: mỗi bánh dẫn động chịu 120 kg × 1.3 ≈ 156 kg → chọn bánh 200 kg.
| Tổng khối lượng xe + hàng | Bánh dẫn động (2 bánh) | Gợi ý |
|---|---|---|
| ≤ 250 kg | 100 kg | Ø100 × 40 |
| 250 – 400 kg | 200 kg | Ø125 × 40 |
| 400 – 700 kg | 300 kg | Ø150 × 50 |
| 700 – 1 000 kg | 400 kg | Ø200 × 50 |
Đường kính và tốc độ
Bánh lớn vượt gờ và khe tốt hơn, ít mòn hơn ở cùng quãng đường vì quay ít vòng hơn, nhưng cần mô men lớn hơn. Ø100–125 cho AGV nhỏ tốc độ ≤ 1 m/s; Ø150 cho 1–1.5 m/s; Ø200 cho AMR tải nặng hoặc sàn có khe.
Độ cứng PU theo sàn
- Sàn epoxy phẳng, khô: 92–95 Shore A, lăn nhẹ, ít mòn
- Sàn bê tông mài, có bụi: 85–90 Shore A
- Cần bám khi tăng tốc, dốc: 80–85 Shore A
- Không để vết trên sàn: PU không màu hoặc xám (non-marking)
Kiểu lắp
Xác định lỗ trục (Ø15, Ø20, Ø25), then hoa hay then bằng, và mặt bích bắt bulông của hãng AGV. Chụp ảnh bánh cũ kèm thước để MIKTECH đối chiếu; nhiều đội xe nhiều hãng có thể chuẩn hoá về 2–3 mã.
Nguồn tham khảo
- Datasheet P-Caster
- Bài viết vật liệu Vulkollan trên pmsvietnam.io