MIKTECH

Chọn vòng bi spindle máy CNC: góc tiếp xúc, tải trước, bi thép hay ceramic

7 phút đọc

Đọc mã trên vòng bi cũ để giữ kích thước và cấp chính xác (P4 cho trục chính). Chọn góc 15° cho tốc độ cao, 25° cho tải trục lớn; tải trước nhẹ (L) cho tốc độ, trung (M) cho độ cứng; bi ceramic khi tốc độ vượt 70 % giới hạn bi thép hoặc spindle chạy 3 ca.

Đọc mã vòng bi cũ

7014 CTYNSULP4: 70 = tiếp xúc góc một dãy, 14 = đường kính trong 70 mm (×5), C = góc 15° (A = 25°, AC = 25° kiểu khác), TYN = vòng cách phenolic, SU = lắp đơn có thể ghép cặp, L = tải trước nhẹ, P4 = cấp chính xác. Các hãng dùng hậu tố khác nhau nhưng kích thước theo ISO giống nhau.

Hậu tốNSK/ZYSSKFFAGÝ nghĩa
Góc 15°CCDCTốc độ cao
Góc 25°A5 / AACDETải trục lớn
CấpP4P4AP4SChính xác spindle
Bi ceramicH (HQ1)HCHC/HSTốc độ rất cao

Góc tiếp xúc và tải trước

Góc 15° cho tốc độ giới hạn cao hơn 20–30 % so với 25° nhưng chịu tải trục kém hơn. Máy phay tốc độ cao, máy mài chọn 15°; máy tiện nặng, khoan sâu chọn 25°. Tải trước nhẹ (L) khi ưu tiên tốc độ và nhiệt thấp; trung (M) khi cần độ cứng cho cắt nặng; không chọn nặng (H) trừ khi hãng máy chỉ định.

Khi nào dùng bi ceramic

Bi Si3N4 nhẹ hơn thép 60 %, giảm lực ly tâm và nhiệt; tăng tốc độ giới hạn khoảng 30 %, tuổi thọ mỡ dài hơn. Chọn khi tốc độ vận hành trên 70 % tốc độ giới hạn bi thép, spindle chạy liên tục 3 ca, hoặc lịch sử hỏng vì nhiệt. Bản có phớt 2RZ bôi mỡ sẵn tiện cho thay tại máy.

Lắp cặp và thay thế

  • Luôn thay theo cặp/bộ cùng lô, giữ nguyên cách lắp DB/DF/DT của hãng máy
  • Kiểm tra độ đảo trục, ổ đỡ, phớt trước khi lắp
  • Bôi mỡ đúng lượng (25–35 % khoang) và chạy rà theo bậc tốc độ
  • Cân bằng động cụm rotor sau khi thay

Cảnh báo

Không ép vòng bi qua bi; không trộn vòng bi khác lô trong một cặp; không dùng cấp P0/P5 cho trục chính đã thiết kế P4.

Nguồn tham khảo

  • Catalog ZYS Precision Bearings
  • ISO 492 – Cấp chính xác vòng bi
  • Kinh nghiệm dịch vụ spindle PMS